- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Nguyễn Văn U tranh chấp ly hôn với chị Võ Thị Kim Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn U với chị Võ Thị Kim Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TÂN HƢNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Hưng, ngày 14 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn U, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện T, tỉnh A. Bị đơn: Chị Võ Thị Kim Đ, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Ấp 4, xã B, huyện T, tỉnh A. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn U với chị Võ Thị Kim Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn U và chị Võ Thị Kim Đ đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có nên không đề cập đến. Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến. Về án phí: Anh Nguyễn Văn U phải chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được trừ vào 600.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm anh Nguyễn Văn U đã nộp theo biên lai số 0003931 ngày 28 tháng 9 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh A. Anh Nguyễn Văn U được hoàn trả số tiền chênh lệch là 450.000 đồng. Chị Võ Thị Kim Đ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh/huyện; - VKSND huyện; - Các đương sự; - UBND xã V; - Chi cục THADS huyện; - Lưu hồ sơ vu án. | THẨM PHÁN Lê Văn Hựu |