vanban.org

Quyết định 79/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 04/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH một thành viên T, trụ sở: đƣờng B, Phƣờng X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Võ Thị Kiều O, sinh năm 1995; trú tại: khu phố T, phƣờng V, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng (Văn bản ủy quyền ngày 24/4/2017). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty Tài chính TNHH MTV T - Lê Quốc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 79/2017/QĐST-DS
Thuận An, ngày 04 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành đƣợc lập ngày 27 tháng 7 năm 2017 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 275/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH một thành viên T, trụ sở: đƣờng B, Phƣờng X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Võ Thị Kiều O, sinh năm 1995; trú tại: khu phố T, phƣờng V, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng (Văn bản ủy quyền ngày 24/4/2017).

Bị đơn: Ông Lê Quốc A, sinh năm 1989, trú tại: khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Công ty Tài chính TNHH một thành viên T và ông Lê Quốc A thống nhất số tiền ông Lê Quốc A còn nợ là 9.406.438 đồng.

Ông Lê Quốc A chịu trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính TNHH một thành viên T số tiền 9.406.438 đồng (chín triệu, bốn trăm lẻ sáu nghìn, bốn trăm ba mƣơi tám đồng).

- Thời gian và phƣơng án trả nợ cụ thể:

+ Ngày 20/8/2017 ông Lê Quốc A phải trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

+ Ngày 20/9/2017 ông Lê Quốc A phải trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

+ Ngày 20/10/2017 ông Lê Quốc A phải trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

+ Ngày 20/11/2017 ông Lê Quốc A phải trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

+ Ngày 20/12/2017 ông Lê Quốc A phải trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

+ Ngày 20/01/2018 ông Lê Quốc A phải trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

+ Ngày 20/02/2018 ông Lê Quốc A phải trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

+ Ngày 20/3/2018 ông Lê Quốc A phải trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

+ Ngày 20/4/2018 ông Lê Quốc A phải trả 1.406.438 đồng (một triệu, bốn trăm lẻ sáu nghìn, bốn trăm ba mƣơi tám đồng).

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm trả còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tƣơng ứng với thời gian chƣa thi hành theo mức lãi suất đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Lê Quốc A tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 235.161 đồng (hai trăm ba mƣơi lăm nghìn một trăm sáu mƣơi mốt đồng).

Trả cho Công ty Tài chính TNHH một thành viên T số tiền 385.161 đồng (ba trăm tám mƣơi lăm nghìn, một trăm sáu mƣơi mốt đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015479 ngày 27/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ