- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2017/QĐST-DS | Cờ Đỏ, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng C
Trụ sở: Đường Đ, phường L, quận M, thành phố Hà Nội.
Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, chức vụ Phó giám đốc Phòng giao dịch huyện Đ, thành phố Cần Thơ, là đại diện theo ủy quyền - Văn bản ủy quyền lập ngày 29-6-2017.
Bị đơn: Ông Phạm Văn U, sinh năm 1972
Địa chỉ: Xã Đ, huyện Đ, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Văn U phải trả cho Ngân hàng C số tiền 16.755.900đồng (Mười sáu triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm đồng). Trong đó, vốn 10.000.000đồng và tiền lãi 6.755.900đồng, lãi tính đến ngày 04-8-2017. Ngoài ra, ông U còn phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán tất nợ, thời gian tiếp tục tính lãi từ ngày 05-8-2017.
Về án phí: Ông Phạm Văn U tự nguyện nộp số tiền 418.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng C khởi kiện thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Viễn |