- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản giữa ông Võ Minh T1 với bà Lâm Thúy L, ông Đặng Thành T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH TỈNH KIÊN GIANG Số: 79/2017/QĐST-DS V/v “T/c về hợp đồng dân sự vay tài sản” | An Minh, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Võ Minh T1, sinh năm 1968
Địa chỉ: ấp TA, xã ĐT, huyện M, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại xxxxxxxxxx
* Bị đơn: Bà Lâm Thuý L, sinh năm 1970
Ông Đặng Thành T2, sinh năm 1967
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn ông Đặng Thành T2 là bà Lâm Thuý L theo văn bản uỷ quyền ngày 05/9/2017
Địa chỉ: ấp TP, xã ĐT, huyện M, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại xxxxxxxxxxx
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn ông Võ Minh T1 yêu cầu bà Lâm Thuý L, ông Đặng Thành T2 phải trả cho ông số tiền, vàng vay gốc còn thiếu là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) và 70 chỉ vàng SJC, ngoài ra không yêu cầu gì khác.
- Bị đơn bà Lâm Thuý L, đồng thời bà Liễu là người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn ông Đặng Thành T2 thừa nhận vợ chồng còn nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn ông Võ Minh T1 số tiền, vàng vay gốc còn thiếu là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) và 70 chỉ vàng SJC, đúng theo yêu cầu của ông Võ Minh T1 nêu ra, nhưng hẹn số lượng, thời gian và phương thức trả như sau:
+ Đối với 70 chỉ vàng SJC: Hẹn mỗi tháng trả 5,5 chỉ vàng SJC vào ngày 15 hàng tháng, trả lần đầu tiên vào ngày 15-9-2017 cho đến khi trả đủ 70 chỉ vàng SJC;
+ Đối với 100.000.000 đồng: Hẹn trả mỗi tháng 20.000.000 đồng vào ngày 15 hàng tháng, trả lần đầu tiên vào ngày 15-11-2018 cho đến khi trả đủ 100.000.000 đồng.
- Nguyên đơn ông Võ Minh T1 đồng ý với số lượng, thời gian và phương thức hẹn trả vàng và tiền của bà Lâm Thuý L nêu trên.
Trường hợp bị đơn bà Lâm Thuý L, ông Đặng Thành T2 không thực hiện việc trả nợ đúng như số lượng tiền, vàng và thời gian, phương thức đã thỏa thuận thì nguyên đơn ông Võ Minh T1 có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành đủ một lần số tiền, vàng bị đơn bà Lâm Thuý L, ông Đặng Thành T2 còn nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Võ Minh T1, nếu bà Lâm Thuý L, ông Đặng Thành T2 không trả hoặc trả không đủ số tiền nêu trên cho ông T1 thì hàng tháng bà L, ông T2 còn phải trả tiền lãi cho ông T1 theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí DSST: 8.817.500đ [{(70 chỉ vàng SJC x 3.610.000đ/chỉ = 252.700.000đ) + 100.000.000đ} = 352.700.000đ x 5% x 50%]. Nguyên đơn ông Võ Minh T1 và bị đơn bà Lâm Thuý L cùng thống nhất tự thỏa thuận:
+ Bà Lâm Thuý L, ông Đặng Thành T2 tự nguyện chịu toàn bộ 8.817.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn trả lại cho ông Võ Minh T1 9.325.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000414 ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện An Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện; - Toà án tỉnh KG; - THADS huyện AM; - LưuVP, HSVA. | Phạm Thị Mỹ Linh |