vanban.org

Quyết định 789/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đoàn Quang K và bà Võ Thị Phương T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 20, quyển số 01/2007 ngày 15/3/2007 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận MM, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị). Về con chung: Bà Võ Thị Phương T có trách nhiệm nuôi dưỡng con 02 c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 789/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 662/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trần Đoàn Quang K, sinh năm: 1983; địa chỉ: 230 đường, Phường M, Quận MM, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Bà Võ Thị Phương T, sinh năm: 1984; địa chỉ: 230 đường L, Phường M, Quận , Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự lập ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Sự thỏa thuận của hai bên bảo đảm quyền lợi chính đáng của các bên.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đoàn Quang K và bà Võ Thị Phương T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 20, quyển số 01/2007 ngày 15/3/2007 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận MM, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị).

- Về con chung: Bà Võ Thị Phương T có trách nhiệm nuôi dưỡng con 02 chung Trần Đoàn Quang T, sinh ngày 12/5/2007, Trần Đoàn Thái A, sinh ngày 18/5/2013. Ghi nhận bà T không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần Đoàn Quang K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vi lợ̀ i ich cú

̉a con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Đoàn Quang K và bà Võ Thị Phương T chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông K, bà T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣́ phi Tó ̀a án số AA/2021/0021664 ngày 23/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

̉

THÂM PHÁ N

- TAND TPHCM;

- Viện kiểm sát nhân dân Quận 11;

- Chi cục THADS Quận 11;

- Đương sự;

- UBND P.M, Q.MM;

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

Nguyễn Thị Thanh Thủy

Cỡ chữ