- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 787/2020/QĐST-VHNGĐ | Bình Thạnh, ngày 08 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều , Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều , Điều 10 , Điều 110, Điều 116, Điều 11 , Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 201 ;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH1 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 27/2011, quyển số 01/2011, ngày 24 tháng 02 năm 2011 do Ủy ban nhân dân Phường 24, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Tố U và ông Nguyễn Vũ Giang T.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 742/2020/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Nguyễn Tố U, sinh năm 19 .
Địa chỉ: Phan Chu Trinh, Phường 2 , quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Vũ Giang T, sinh năm 19 5.
Địa chỉ: Phan Chu Trinh, Phường 2 , quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 0 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Tố U và ông Nguyễn Vũ Giang T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Tố U và ông Nguyễn Vũ Giang T có 03 con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 30/3/2012, Nguyễn Minh K, sinh ngày 0 /3/2013 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 05/4/2015. Bà U và ông T thống nhất bà U là người trực tiếp nuôi dưỡng 03 trẻ K, K và K.
Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng việc nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông bà thống nhất, ông T cấp dưỡng nuôi con m i tháng là 9.000.000 (chín triệu) đồng (m i trẻ 3.000.000 đồng/tháng). Thi hành từ ngày 1 / /2020 cho đến khi 03 trẻ K, K và K đủ 1 tuổi. Thi hành tại cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu bà U có đơn yêu cầu thi hành án mà ông T chậm thực hiện việc cấp dưỡng số tiền trên thì ông T còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Điều 3 và Điều 6 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Tố U và ông Nguyễn Vũ Giang T xác định không có tài sản chung.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Tố U và ông Nguyễn Vũ Giang T xác định không có nợ chung.
3. Về lệ phí: Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông bà Nguyễn Tố U và ông Nguyễn Vũ G thỏa thuận nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà U và ông T đã nộp theo biên lai thu số 00 6 6 ngày 0 /6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh; bà U và ông T đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Q.Bình Thạnh; - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh; - UBND Phường 24, Q. Bình Thạnh. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu VP… | THẨM PHÁN Lê Phú Hạnh |