- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con giữa anh Lê Minh T và chị Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 786/2019/QĐST- HNGĐ | Dĩ An, ngày 08 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình số 1047/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Phạm Thị H, sinh năm 1992;
- Anh Lê Minh T, sinh năm 1990.
Cùng thƣờng trú: thôn L, xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
Cùng tạm trú: Nhà trọ An Cƣ, Tổ 27, đƣờng D, khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/10/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã D là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Lê Minh T thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 16 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 25/3/2015).
- Về con chung: Anh Lê Minh T giao con chung tên Lê Minh Gia B, sinh ngày 31/10/2016 cho chị Phạm Thị H tiếp nuôi dƣỡng. Anh Lê Minh T tự nguyện thực hiện cấp dƣỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng một tháng), thời hạn cấp dƣỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi.
Sau ly hôn, anh Lê Minh T và chị Phạm Thị H đều có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Trƣờng hợp anh Lê Minh T lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc chị Phạm Thị H nuôi con thì chị Phạm Thị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Lê Minh T và chị Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: Lê Minh T và chị Phạm Thị H chịu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0029576 ngày 31/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thị xã D (01); - Chi cục THADS thị xã D (01); - UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận (01); - Lƣu: VT, HSVA (02). | THẨM PHÁN Phan Thị Minh Châu |