- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A và chị Nguyễn Thị Thái B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc P và chị Nguyễn Thị Hải H.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:783 /2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 582/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2026 về việc Ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc P, sinh năm: 1980; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày: 04/8/2022;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hải H, sinh năm: 1980; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày: 13/01/2022.
Cùng nơi thường trú: Tổ A, phường C, thành phố Hà Nội.Cùng nơi ở hiện tại: Số C ngõ H X, Tổ A, phường C, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 76, Quyển số 01/2004 ngày 25/5/2004 của UBND phường D, quận C, thành phố Hà Nội (nay là phường C, thành phố Hà Nội;Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 05 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc P và chị Nguyễn Thị Hải H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai anh chị xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh S (nam); sinh ngày: 12/01/2005 và cháu Nguyễn Ngọc Hương G (nữ); sinh ngày 21/7/2009. Cháu Nguyễn Minh S đã đủ 18 tuổi ở với ai là quyền của cháu, Tòa án không giải quyết. Khi ly hôn, anh chị cùng thống nhất thỏa thuận chị H sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Hương G. Anh P tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung 5.000.000 đồng một tháng kể từ tháng 6 năm 2026 cho đến khi con thành niên có khả năng lao động hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh P có quyền được thăm nom, chăm sóc con chung không bị ai ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở và vay nợ chung: Hai anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh P tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh P đã nộp đủ phí theo biên lai tạm ứng án phí số 0010236 ngày 24/04/2026 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 – Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 4 – Hà Nội; - UBND phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thùy Chi |