vanban.org

Quyết định 782/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh N.T.L và chị T.T.P.C. Về con chung: Anh N.T.L và chị T.T.P.C có 03 (ba) con chung là cháu N.P.N, sinh ngày 04/6/2005, cháu N.A.T, sinh ngày 07/12/2012 và cháu N.A.T, sinh ngày 04/12/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
Số: 782/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 789/2025/TLST-HNGĐ ngày 21/11/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh N.T.L, sinh năm 1977; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/7/2021; HKTT: Tổ M, phường H, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện nay: Tổ T, phường H, thành phố Hà Nội.

- Chị T.T.P.C, sinh năm 1979; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/7/2021; HKTT: Tổ Đ, phường N, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Anh N.T.L và chị T.T.P.C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội (nay là phường Ngọc Hà, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 86, quyển số 01/2011, ngày 02/8/2011. Đây là hôn nhân hợp pháp.

. Anh N.T.L và chị T.T.P.C yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/11/2025 tại Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hà Nội là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

. Về con chung: Anh N.T.L và chị T.T.P.C xác nhận quá trình chung sống có 03 (ba) con chung là cháu N.P.N, sinh ngày 04/6/2005, cháu N.A.T, sinh ngày 07/12/2012 và cháu N.A.T, sinh ngày 04/12/2017. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: chị T.T.P.C là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con là cháu N.A.T và cháu N.A.T. Anh N.T.L có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 20.000.000 đồng/tháng (Hai mươi triệu đồng), kể từ tháng 12/2025 cho đến khi hai con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Đối với cháu N.P.N, sinh ngày 04/6/2005, đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh N.T.L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

. Về tài sản và nhà ở chung: Anh N.T.L và chị T.T.P.C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Anh N.T.L và chị T.T.P.C không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí tòa án: Chị T.T.P.C tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh N.T.L và chị T.T.P.C.

- Về con chung: Anh N.T.L và chị T.T.P.C có 03 (ba) con chung là cháu N.P.N, sinh ngày 04/6/2005, cháu N.A.T, sinh ngày 07/12/2012 và cháu N.A.T, sinh ngày 04/12/2017.

Giao cả hai con chung là cháu N.A.T và cháu N.A.T cho chị T.T.P.C trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N.T.L có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 20.000.000 đồng/tháng (Hai mươi triệu đồng), kể từ tháng 12/2025 cho đến khi hai con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Đối với cháu N.P.N, sinh ngày 04/6/2005, đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh N.T.L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản và nhà ở chung: Anh N.T.L và chị T.T.P.C tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị T.T.P.C tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0017252 ngày 21/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ