vanban.org

Quyết định 782/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn V Dvà bà Huỳnh Thị Đoan Trang.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có một con chung là Nguyễn A P, sinh ngày 03/6/2016. Sau khi ly hôn, giao con chung Nguyễn A P cho bà Huỳnh Thị Đ Ttrực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Nguyễn V D cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/thán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn V Dvà bà Huỳnh Thị Đoan Trang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 782/2022/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 971/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn V D – Sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số 31E7 Biệt Thự, phường Tân Lập, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Đ T– Sinh năm 1988.

Địa chỉ: Số 31E7 Biệt Thự, phường Tân Lập, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn V Dvà bà Huỳnh Thị Đoan Trang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có một con chung là Nguyễn A P, sinh ngày 03/6/2016. Sau khi ly hôn, giao con chung Nguyễn A P cho bà Huỳnh Thị Đ Ttrực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Nguyễn V D cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu năm trăm ngàn đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 08 năm 2022 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Trang, ông D có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn V Dvà bà Huỳnh Thị Đ Tmỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm. Ông Nguyễn V Dphải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Nguyễn V D tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho bà Huỳnh Thị Đ T. Như vậy, ông Nguyễn V D phải nộp 300.000 đồng án phí nhưng được trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0002350 ngày 19/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Nha Trang. Ông D đã nộp đủ án phí.

Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ