- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 782/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 07 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sư;
Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 826/2020/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Danh Thị Lê Thúy O.
Địa chỉ: đường M, phường N, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Nguyễn Tấn T.
Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Danh Thị Lê Thúy O và ông Nguyễn Tấn T tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 26/10/2018 tại Ủy ban nhân dân phường 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 41.
Sau khi kết hôn, bà O và ông T chung sống hạnh phúc được thời gian đầu. Tuy nhiên sau đó, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân là do tính tình không hòa hợp dẫn đến hạnh phúc gia đình rạn nứt và đã sống ly thân. Nay, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên bà O và ông T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.
Xét thấy, bà O và ông T thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Danh Thị Lê Thúy O và ông Nguyễn Tấn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Danh Thị Lê Thúy O thỏa thuận nộp, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà O đã đóng theo Biên lai thu số 0087752 ngày 12/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Bà O đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t thi hành án dân sự thì ngườ i được thi hành án dân sự, ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiện theo quy định ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - UBND phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự (P). | THẨM PHÁN Trần Văn Huệ |