vanban.org

Quyết định 781/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn H. Địa chỉ: đường A, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HDTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 781/2018/QĐST-DSQuận Bình Thạnh, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 0266/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản h a giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn H.

Địa chỉ: đường A, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Võ Thị L.

Địa chỉ Thường trú: đường A, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: đường A, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Mạc Thị Anh T.

Địa chỉ: đường A, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Võ Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn H và bà Mạc Thị Anh T số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng), theo phương thức sau:

Vào ngày 05/5/2018 trả 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng).

Số c n lại 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng) bà Vũ Thị L sẽ trả mỗi tháng là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Việc trả tiền được thực hiện vào ngày 06 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 06/6/2018 cho đến khi trả hết số tiền nêu trên.

Hai bên giao nhận tiền bằng hình thức chuyển khoản.

Nếu liên tiếp 02 (hai) tháng mà bà Vũ Thị L không thực hiện đúng việc trả tiền theo nội dung thỏa thuận đã nêu, thì ông Trần Văn H và bà Mạc Thị Anh T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc bà Vũ Thị L phải thanh toán toàn bộ số tiền c n nợ bằng một lần.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất do hai bên thỏa thuận là 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

Bà Vũ Thị L phải chịu 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Ông Trần Văn H phải chịu là 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mà ông H đã nộp là 300.000 đồng theo biên thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2017/0003936 ngày 05/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H phải nộp bổ sung số tiền là 2.200.000 đồng (hai triệu hai trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ