vanban.org

Quyết định 781/2017/QDST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu T và chị Vũ H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về tình cảm: Anh Chu T và chị Vũ H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận Đ, Hà Nội ngày 19/10/2012. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp và bất đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu T và chị Vũ H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 781 /2017/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 29 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1121/2017/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2017 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:

- Anh Chu T, sinh năm 1984.

ĐKHKTT và trú tại: 64 Ngõ V, phường B, quận Đống Đa, Hà Nội.

- Chị Vũ H, sinh năm 1991.

ĐKHKTT: 64 V, phường B, quận Đống Đa, Hà Nội.

Trú tại: 30A, ngõ 206, Phố Đ, phường T, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 , Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20/11/2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu T và chị Vũ H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về tình cảm: Anh Chu T và chị Vũ H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận Đ, Hà Nội ngày 19/10/2012. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp và bất đồng quan điểm sống. Anh T và chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh T và chị H có 01 con chung là cháu Chu V (nam), sinh ngày 30/08/2013. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Chu V cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 11/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.

Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

2.3. Về tài sản (động sản, bất động sản): Anh T và chị H không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về nợ: Anh T và chị H cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Chu T nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh T đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006475 ngày 20 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ