- Tranh chấp gì? Các yêu cầu khác — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T - Lê Thị Ánh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 780/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 751/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2025 về việc tranh chấp xác định cha cho con giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1988. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/08/2021. Nơi thường trú: Thôn T, xã T, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Chị Lê Thị Ánh N, sinh năm 1992. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/06/2021 Nơi thường trú: Thôn T, xã T, tỉnh Ninh Bình. Nơi làm việc: Số A hẻm C ngách A ngõ D Â, phường H, thành phố Hà Nội. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 88, khoản 2 điều 101, điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm ,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 751/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2026 về việc tranh chấp xác định cha con.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1988. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/08/2021. Nơi thường trú: Thôn T, xã T, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Chị Lê Thị Ánh N, sinh năm 1992. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/06/2021 Nơi thường trú: Thôn T, xã T, tỉnh Ninh Bình. Nơi làm việc: Số A hẻm C ngách A ngõ D Â, phường H, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Căn Căn cứ vào kết quả xét nghiệm ADN ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Trung tâm phân tích ADN và Công nghệ di truyền kết luận: Cháu bé Lê Thành Đ,sinh ngày 20/5/2026 là con của anh Lê Văn T. Anh Lê Văn Tvà chị Lê Thị Ánh N thống nhất thỏa thuận xác nhận: Anh Lê Văn Tlà cha đẻ của cháu Lê Thành Đ,sinh ngày 20/5/2026 có thông tin tại Giấy chứng sinh do Bệnh viện Đ1 cấp ngày 20/5/2026. Anh Lê Văn TvàchịLê Thị Ánh N có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục khai sinh cho cháu Lê Thành Đ,sinhngày20/5/2026. 3. Về án phí: Anh Lê Văn T được miễn án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 1 – Hà Nội; - Phòng THA DS Khu vực 1 – Hà Nội; - TAND TP. Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (Đã ký) Đồng Thị Lai |