vanban.org

Quyết định 780/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Thịnh Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh M đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2019 do Ủy ban nhân dân xã Hưng Long, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/3/2019 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thi-Mỹ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 780/2023/QĐST- HNGĐBình Chánh, ngày 30 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐHỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 627/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Thịnh Thị Ngọc T, sinh năm 1995.

Địa chỉ: xã Hưng Long, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Ông Nguyễn Thanh M, sinh năm 1991.

Địa chỉ: xã Hưng Long, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Thịnh Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh M có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hưng Long, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số số 21/2019 cấp ngày 22/3/2019. Do đó hôn nhân của bà Thịnh Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh M là hợp pháp.

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, bà Thịnh Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh M yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc bà Thịnh Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh M thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thịnh Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh M đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2019 do Ủy ban nhân dân xã Hưng Long, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/3/2019 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: bà Thịnh Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh M có 01 (một) con chung tên Nguyễn Thịnh Minh Q, sinh ngày: 08/8/2019. Bà Thịnh Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh M thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Thịnh Minh Q, sinh ngày: 08/8/2019 cho bà Thi trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông Nguyễn Thanh M thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi trẻ Q trưởng thành đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 01 tây hàng tháng, bắt đầu thực hiện vào ngày 05/9/2023, thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp ông Nguyễn Thanh M không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì bà Thịnh Thị Ngọc T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Nguyễn Thanh M thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà Thịnh Thị Ngọc T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Thanh M chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì ông Nguyễn Thanh M phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Nguyễn Thanh M có quyền, nghĩa vụ tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở. Trường hợp ông Nguyễn Thanh M lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Thịnh Thị Ngọc T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông Nguyễn Thanh M.

Bà Thịnh Thị Ngọc T cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở ông Nguyễn Thanh M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích con chung, bà Thịnh Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh M có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Thịnh Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh M đều xác nhận không có nên Tòa không đặt ra để giải quyết.

- Các vấn đề khác yêu cầu Tòa án công nhận: Không có.

2.Về lệ phí: Bà Thịnh Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh M chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà Thịnh Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2023/0020104 ngày 03/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà Thịnh Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh M đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ