- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 780/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:622/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Bá T, sinh năm 1987; Địa chỉ: 48 Đường N, phường Tân Thành, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Hoàng Thị Th, sinh năm 1988; Địa chỉ: 48 Đường N, phường Tân Thành, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà Th tự nguyện chung sống, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thái Hòa, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24/2013, quyển số 02/2011 ngày 19/02/2013.06/2015,n số
Quá trình sống chung, khoảng thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc nhưng càng sống chung thì giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do lối sống không phù hợp, bất đồng quan điểm nên giữa vợ chồng thường xuyên cãi vã về cách chi tiêu tiền bạc, chăm sóc con. Nay hai bên nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên ông Tùng và bà Thường yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông T và bà Th xác nhận 02 con chung Nguyễn Huy H, sinh ngày 10/11/2014 và Nguyễn Huy P, sinh ngày 08/4/2018. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận ông T nuôi trẻ Huy H, bà Th nuôi trẻ Huy P và các bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông T và bà Th xác nhận không có.
- Về các vấn đề khác: Ông T và bà Th xác nhận không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Bá T và bà Hoàng Thị Th thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Bá T và bà Hoàng Thị Th theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24/2013, quyển số 02/2011 do Ủy ban nhân dân xã Thái Hòa, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 19/02/2013 cho ông T và bà Th chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Bá T trực tiếp nuôi trẻ Nguyễn Huy H, sinh ngày 10/11/2014; bà Hoàng Thị Th trực tiếp nuôi trẻ Nguyễn Huy P, sinh ngày 08/4/2018. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T, bà Th do các bên không yêu cầu.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Ông P có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông T và bà Th xác nhận không có.
Về các vấn đề khác: Ông T và bà Th xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do ông T và bà Th chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông T và bà Th đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0070761 ngày 27/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Ngọc Quyên |