- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Lê Thị Ngọc G- Bị đơn anh Lê Duy K1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc G, sinh năm 1989.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 780/2020/QĐST – HNGĐ | C, ngày 07 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 755/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc G, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp K, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Chỗ ở hiện nay: ấp B, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Lê Duy K1, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp K, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc G, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp K, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang và anh Lê Duy K1, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp K, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc G và anh Lê Duy K1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Lê Gia B1 (sinh ngày 03/01/2013) cho anh Lê Duy K1 trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Lê Thị Ngọc G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc G tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị Lê Thị Ngọc G đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0003455 ngày 02/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang nên hoàn lại chị G 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Tiền Giang; -VKSND h. C; -CCTHADS h. C; -Các đương sự; -UBND xã L; -Lưu. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hồng Quyên |