- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trịnh Thị L và anh Lư ng H u T.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /202 /QĐST–HNGĐ | Lục Yên, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
C n c vào h s v án dân s th l số: 209/202 /TLST-HNGĐ ngày 0 tháng n m 202 , gi a:
Chị Trịnh Thị L sinh n m 1995
Địa chỉ: Thôn Nà M, xã Minh C, huyện L c Yên, tỉnh Yên Bái
Anh Lƣơng Hữu T, sinh n m 199
Địa chỉ: Thôn Nà M, xã Minh C, huyện L c Yên, tỉnh Yên Bái
C n c vào Điều 14 , 212 và 21 của Bộ Luật Tố t ng dân s ;
C n c vào Điều 55, 5 , 1, 2 và của Luật Hôn nhân và gia đình;
C n c vào khoản Điều 26, đi m a khoản 5 Điều 2 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án ph và lệ ph Tòa án;
C n c vào biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng n m 202 .
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đư ng s được ghi trong biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng n m 202 là hoàn toàn t nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đ c xã hội.
Đã h t thời hạn 0 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đư ng s nào thay đổi ki n về s thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trịnh Thị L và anh Lư ng H u T.
. Công nhận sự thỏa thuận a á đương sự ụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trịnh Thị L và anh Lư ng H u T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Lư ng H u T tr c ti p trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con là Lư ng Kim N, sinh ngày 26-8-2019 và Lư ng Thanh H, sinh ngày 06-6-2021 cho đ n khi đủ 1 tuổi. Chị Trịnh Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không tr c ti p nuôi con có quyền, nghĩa v th m nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: các đư ng s không yêu cầu Tòa án giải quy t.
- Về án phí: chị Trịnh Thị L nhận chịu số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng án ph dân s s th m nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án ph đã nộp 00.000đ (ba trăm nghìn đồng theo biên lai số AA/2022/0001052 ngày 0 - -202 của Chi c c Thi hành án dân s huyện L c Yên - tỉnh Yên Bái. Chị L được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị L đã nộp đủ tiền án phí.
. Quy t định này có hiệu l c pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc th m.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện L c Yên; - THADS huyện L c Yên; - UBND xã Minh Ti n; (GCN k t hôn số: 14, Quy n 01/2014 - Các đư ng s ; - Lưu: HS, tập QĐ. | THẨM PHÁN Tr n Đ ng Ninh |