- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan T và anh Trần M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/QĐST-HNGĐ | Nam Đàn, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2018/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan T; sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: Xóm Y, xã K, huyện N, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Xóm S, xã L, huyện N, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Trần M; sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT: Xóm Y, xã K, huyện N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan T và anh Trần M. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan T và anh Trần M.
- Về con chung: Chị Phan T và anh Trần M không có con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phan T thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí; hoàn trả cho chị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền nộp án phí theo Biên lai số 0003691 ngày 30/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đàn. Chị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Nam Đàn; - Chi cục THA Dân sự huyện Nam Đàn; - UBND xã K, H. Nam Đàn; - Lưu HS. | Nguyễn Tiến Dũng |