vanban.org

Quyết định 78/QĐCNHGT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Anh Mai X T và chị Nguyễn T V thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Mai X T và chị Nguyễn T V không có con chung nên anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận kết quả hoà giải thành tại toà án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2021/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 09 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 78 ngày 23/11/2021 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành tại toà án” của những người yêu cầu:

- Người yêu cầu: Anh Mai X T - Sinh năm 1999 Nơi cư trú: Thôn M, xã L, huyện Q, Thanh Hoá.

- Người yêu cầu: Chị Nguyễn T V – Sinh năm: 1999 Nơi cư trú: Thôn 2, xã H, huyện Q, Thanh Hoá.

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/11/2021;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Về hôn nhân: Anh Mai X T và chị Nguyễn T V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện Q, Thanh Hoá vào ngày 06/7/2020 (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 40/2020 ngày 06/7/2020). Quá trình chung sống, vợ chồng chung sống hạnh phúc được đến tháng 12/2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 12/2020 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh chị xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất đề nghị toà án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Mai X T và chị Nguyễn T V không có con chung nên anh chị không yêu cầu toà án giải quyết.

- Về tài sản và vay nợ: Anh Mai X T và chị Nguyễn T V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Anh Mai X T và chị Nguyễn T V thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Mai X T và chị Nguyễn T V không có con chung nên anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản và vay nợ: Anh Mai X T và chị Nguyễn T V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Anh T và chị V không phải chịu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ