vanban.org

Quyết định 78/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hùng Đ và chị Phan Thị Thanh N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hùng Đ và chị Phan Thị Thanh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 18/01/2021 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H (nay là xã T), tỉnh Quảng Trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hùng Đ-Phan Thị Thanh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hùng Đ và chị Phan Thị Thanh N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 21 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 109/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 05 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Hùng Đ, sinh năm 1999; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Chị Phan Thị Thanh N, sinh năm 2002; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hùng Đ và chị Phan Thị Thanh N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hùng Đ và chị Phan Thị Thanh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 18/01/2021 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H (nay là xã T), tỉnh Quảng Trị).

2.2. Về con chung: Anh Lê Hùng Đ và chị Phan Thị Thanh N có 01 con chung là cháu Lê Phan Bảo C, sinh ngày 24/12/2020. Khi ly hôn, giao cháu Lê Phan Bảo C cho chị Phan Thị Thanh N trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Lê Hùng Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 6 năm 2026 cho đến khi con thành niên.

Anh Lê Hùng Đ có quyền thăm nom con, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh Lê Hùng Đ thực hiện quyền này.

2.3. Về tài sản chung: Anh Lê Hùng Đ và chị Phan Thị Thanh N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.4. Về án phí: Anh Lê Hùng Đ thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E, số 0002061 ngày 07/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Anh Lê Hùng Đ đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ