vanban.org

Quyết định 78/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Duy Khánh C và anh Phan Đăng T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Duy Khánh C và anh Phan Đăng T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Duy Khánh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Duy Khánh C và anh Phan Đăng T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7- QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ơ
Số: 78/2026/QĐST-HNGĐ
Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 4 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Ơ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 60/2026/TLST- HNGĐ ngày 16/03/2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

-Nguyên đơn:Chị Lê Duy Khánh C; sinh năm: 1997

-Bị đơn: Anh Phan Đăng T; sinh năm: 1990

Cùng địa chỉ: E đường K, phường Đ, tỉnh Quảng Ngãi

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Duy Khánh C và anh Phan Đăng T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Duy Khánh C và anh Phan Đăng T

thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

-Về con chung:

Giao cháu Phan Đăng M; sinh ngày 23/9/2019 cho chị Lê Duy K Chi trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Phan Đăng M đủ 18 tuổi, trưởng thành và sống tự lập được. Hàng tháng, anh Phan Đăng T cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Lê Duy K Chi mỗi tháng là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng), thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/5/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng sống tự lập được.

Anh Phan Đăng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoảng 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 6 ; Điểm a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Các đương sự phải chịu 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. Chị Lê Duy Khánh C tự nguyện chịu toàn bộ án phí nêu trên. Khấu trừ với số tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001050 ngày 16 tháng 03 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Q; chị Lê Duy Khánh C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ