- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M- S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị M và ông Lưu Đình S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 04 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 39/2026/TLST– HNGĐ ngày 09 tháng 2 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm: 1987 Thường trú: Thôn C, xã C, tỉnh Lâm Đồng. Chỗ ở hiện nay: Ấp A T, xã B, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Ông Lưu Đình S, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Thôn C, xã C, tỉnh Lâm Đồng. Hiện đang chấp hành án tại Cơ sở cai nghiện Ma túy số 1 tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị M và ông Lưu Đình S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị M và ông Lưu Đình S đồng ý thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Bà Trần Thị M và ông Lưu Đình S thoả thuận giao con chung là Lưu Trần Sơn V, sinh ngày: 10/12/2021 và Lưu Trần Thảo M1, sinh ngày: 09/9/2010 cho bà Trần Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị M và ông Lưu Đình S xác nhận tự thoả thuận về việc cấp dưỡng nuôi con nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.
2.3 Về tài sản chung: Bà Trần Thị M và ông Lưu Đình Sơn H xác nhận không có về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Bà Trần Thị M và ông Lưu Đình S xác nhận không có về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5 Về án phí: Bà Trần Thị M tự nguyện nhận nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà M đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002734 ngày 09/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị M số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 5 – Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 5 – Lâm Đồng; - UBND xã Nghĩa Trung, tỉnh Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Út |