- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Ngô Thị Bảo T - Nguyễn Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Bảo T và anh Nguyễn Ngọc D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 - ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2026/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 141/2026/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Bảo T– sinh năm 2003; Trú tại: Thôn X, xã T, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc D– sinh năm 1999; Trú tại: Thôn T, xã T, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Bảo T và anh Nguyễn Ngọc D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Ngô Thị Bảo T và anh Nguyễn Ngọc D thống nhất có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Phương T1 – sinh ngày 26/01/2023. Hiện cháu T1 do chị T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu T1. Anh Nguyễn Ngọc D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Ngọc D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ngô Thị Bảo T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0003284 ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk. Hoàn trả cho chị Ngô Thị Bảo T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk (1); - THADS tỉnh Đắk Lắk (1); - VKS khu vực 14 – Đắk Lắk (2); - UBND xã Tuy An Tây (1); - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ; Án Văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Diễm Huyền |