vanban.org

Quyết định 78/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị Đ và anh Trịnh Trọng C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Trương Thị Đ và anh Trịnh Trọng C thống nhất vợ chồng có 03 con chung là Trịnh Thị Tuyết M, giới tính: Nữ, sinh ngày 13/7/2010; Trịnh Trọng D, giới tính: Nam, sinh ngày: 20/3/2015; Trịnh Trọng Đ, giới tính: Nam, sinh ngày: 25… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Đ - Trịnh Trọng C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị Đ và anh Trịnh Trọng C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2026/QĐST-HNGĐTH, ngày 19 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 137/2026/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Đ. Sinh năm: 1992.

Địa chỉ: Thôn MT, xã MS, tỉnh TH.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Bị đơn: Anh Trịnh Trọng C. Sinh năm 1990.

Địa chỉ: thôn MT, xã MS, tỉnh TH.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị Đ và anh Trịnh Trọng C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Trương Thị Đ và anh Trịnh Trọng C thống nhất vợ chồng có 03 con chung là Trịnh Thị Tuyết M, giới tính: Nữ, sinh ngày 13/7/2010; Trịnh Trọng D, giới tính: Nam, sinh ngày: 20/3/2015; Trịnh Trọng Đ, giới tính: Nam, sinh ngày: 25/5/2018. Chị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trịnh Trọng Đ đến khi thành niên, anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trịnh Thị Tuyết M và Trịnh Trọng D đến khi thành niên. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Đ, anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm.

- Về tài sản và nghĩa vụ chung: chị Trương Thị Đ và anh Trịnh Trọng C thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Trương Thị Đ và anh Trịnh Trọng C thống nhất thỏa thuận Chị Đ chịu toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Chị Đ đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Vì vậy, Chị Đ được nhận lại 150.000 đồng tại cơ quan Thi hành án Dân sự tỉnh TH theo biên lai thu tiền số: 0002950 ngày 15 tháng 4 năm 2026. Anh C không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ