vanban.org

Quyết định 78/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần VN. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L - Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển VN - Đinh Thị Xuân Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2026/QĐST-DSK, ngày 06 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 241/2026/TLST - DS, ngày 24 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần VN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L - Tổng giám đốc.

Địa chỉ trụ sở chính: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hi.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Quốc H - Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần VN - Chi nhánh Ninh Thuận (Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số: 9082/QĐ-BIDV, ngày 22/10/2025).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Đức Thành - Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần VN - Chi nhánh Ninh Thuận (Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số: 266/QĐ-BIDV.NT, ngày 04/11/2025).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phạm Tấn Đăng K - Giám đốc phòng giao dịch Tháp Chàm - Ngân hàng thương mại cổ phần VN - Chi nhánh Ninh Thuận (Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số: 275/QĐ-BIDV.NT, ngày 04/11/2025).

Địa chỉ Chi nhánh Ninh Thuận: Số 138 đường 21 tháng 8, phường Bảo An, tỉnh K.

- Bị đơn:

1/. Bà Đinh Thị Xuân Thanh H, sinh năm 1976

2/. Ông Phạm Văn Th, sinh năm 1975

Địa chỉ: Tổ dân phố Tân Sơn, phường Bảo An, tỉnh K.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phạm Văn Th, bà Đinh Thị Xuân Thanh H có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP VNnợ vay tính đến ngày 26/6/2026 là 1.741.541.095đ (bằng chữ: Một tỷ bảy trăm bốn mươi mốt triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn không trăm chín mươi lăm đồng). Trong đó, tiền gốc: 1.650.000.000đ; lãi trong hạn: 74.589.041đ và lãi quá hạn: 16.952.055đ.

- Ông Phạm Văn Th, bà Đinh Thị Xuân Thanh H có nghĩa vụ liên đới tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán với mức lãi suất theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng số: 01/2025/17838117/HĐTD, ngày 31/3/2025 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm hợp đồng tín dụng số: 17838117/HĐTD, ngày 30/10/2025 kể từ ngày 27/06/2026 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

- Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần VN thì lãi suất mà ông Phạm Văn Th, bà Đinh Thị Xuân Thanh H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP VNtheo Quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần VN.

- Ông Phạm Văn Th, bà Đinh Thị Xuân Thanh H và Ngân hàng TMCP VN đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 01/2022/17838117/HĐTC, ngày 10/7/2022, đã được Văn phòng công chứng An Khang - Địa chỉ Văn phòng: Số: 164 đường 21/8, phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (nay là phường Bảo An, tỉnh K), công chứng ngày 20/7/2022 (Thửa đất số: 558, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại xã Thành Hải, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (Nay là tổ dân phố Tân Sơn, phường Bảo An, tỉnh K). Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CĐ 359493, số vào sổ cấp GCN: CS 02861 do Sở TN &MT tỉnh Ninh Thuận (Nay là tỉnh K) cấp ngày 08/9/2016 đứng tên Đinh Thị Xuân Thanh H và thửa đất số: 13, tờ bản đồ địa chính số: 15, tọa lạc tại xã Thành Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (Nay là Tổ dân phố Tân Sơn, phường Bảo An, tỉnh K). Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AD 058401, số vào sổ cấp GCN: H00204 do UBND thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (Nay là tỉnh K) cấp ngày 07/12/2005 đứng tên Phan Thị Nhiên (chuyển nhượng cho bà Đinh Thị Xuân Thanh H, ngày 05/01/2006-Cập nhật tại mục VI - những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất))

- Trường hợp ông Phạm Văn Th và bà Đinh Thị Xuân Thanh H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP VNcó quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi đối với các tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ.

- Về chi phí thẩm định tài sản: Ông Phạm Văn Th và bà Đinh Thị Xuân Thanh H có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP VNsố tiền 3.000.000đ (bằng chữ: Ba triệu đồng) chi phí thẩm định tài sản.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Phạm Văn Th và bà Đinh Thị Xuân Thanh H đồng ý nộp 32.124.000đ (Ba mươi hai triệu một trăm hai mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm;

+ Ngân hàng TMCP VNkhông phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP VNsố tiền tạm ứng án phí 31.320.000đ (Ba mươi mốt triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003097, ngày 20/4/2026 đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh K;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ