- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC * - H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2025/QĐST-HNGĐ | H, ngày 24 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC * - H
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361; Điều 371; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý số 43/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa: Những người yêu cầu: 1. Anh Đinh P Q, sinh năm 1993, CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 23/9/2022 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường V, khu N, phường N, thành phố H. Hiện ở tại: 1** P, phường H, thành phố H. 2. Chị Bùi Phương L, sinh năm 1995, CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 09/5/2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà */** N, khu *, xã G, thành phố H. Nơi làm việc: Bệnh viện T - số * T, phường H, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh P Q và chị Bùi Phương L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn G, huyện G, tỉnh H ngày 06/9/2019 (nay là UBND xã G, thành phố H) (Giấy chứng nhận kết hôn số **). Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, do không hợp nhau về tính cách, lối sống nên anh Q chị L cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Do hiện nay chị L đang làm việc tại Bệnh viện T, có địa chỉ tại số * T, phường H, thành phố H nên anh Q và chị L cùng đề nghị Tòa án nhân dân khu vực * - H công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Anh chị trình bày có 01 con chung là Đinh Mạnh P, sinh ngày 08/6/2020. Ly hôn anh chị thống nhất để chị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, anh Q cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng. [3]. Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về công nợ chung: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí: Anh Q tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Phú Q và chị Bùi Phương L.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đinh Mạnh P, sinh ngày 08/6/2020. Ly hôn anh chị cùng thống nhất để chị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; anh Q cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 (Bốn triệu) đồng/tháng kể từ tháng 7/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về công nợ chung: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Q tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0000*** ngày 14/7/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực * - H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VSKND khu vực * - H; - Phòng THADS khu vực * - H; - UBND xã G, H; - Lưu hồ sơ, VP. | Nguyễn Hiển V |