- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh LQTA và chị NTTH yêu cầu Tòa án CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 19 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 78/2025/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2025, về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị TH - sinh năm 1990
Nơi ĐKHKTT: 81 Lê TT, phường HT, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Phòng 502 Toà A2, Chung cư TTT, phường HT, tỉnh Thanh Hoá.
2. Anh Lê Quốc TA - sinh năm 1990
Nơi ĐKHKTT: 81 Lê TT, phường HT, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Phòng 502 Toà A2, Chung cư TTT, phường HT, tỉnh Thanh Hoá.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 9 năm 2025, các đương sự đã thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung thoả thuận cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị TH và anh Lê Quốc TA đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị TH và anh Lê Quốc TA có 02 con chung là cháu Lê Hoàng Bảo Anh - sinh ngày 26/7/2015 và cháu Lê Hoàng Anh Thư - sinh ngày 20/3/2022. Ly hôn, anh chị thoả thuận giao cả 02 cháu Bảo Anh và Anh Thư cho chị Hằng trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Quốc TA có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/01 tháng/01 cháu (hai cháu là 4.000.000 đồng/01 tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị TH và anh Lê Quốc TA không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị TH và anh Lê Quốc TA thỏa thuận, chị Hằng chịu trách nhiệm nộp lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị TH và anh Lê Quốc TA.
- Về con chung: Công nhận cháu Lê Hoàng Bảo Anh - sinh ngày 26/7/2015 và cháu Lê Hoàng Anh Thư - sinh ngày 20/3/2022 là con chung của anh TA, chị Hằng. Giao cháu Bảo Anh và cháu Anh Thư cho chị Hằng trực tiếp nuôi dưỡng, anh TA có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/01 tháng/01 cháu (hai cháu là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/01tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2025 cho đến khi cháu Bảo Anh và cháu Anh Thư đủ 18 tuổi. Anh TA có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị TH và anh Lê Quốc TA không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị TH phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự chị Hằng đã nộp, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/25E, số: 0000573, ngày 28/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị Hằng đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 1 - Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Các đương sự; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND P. HT, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Xuân Hùng |