- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị B và ông Triệu Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 22 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2025/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà: Võ Thị B, sinh ngày: 10/10/1962; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/04/2021. Nơi cấp: CCSQLHCVTTXH Nơi thường trú: Số nhà B, ấp H, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre (Nay là ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn: Ông: Triệu Văn T, sinh ngày: 06/08/1964. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/04/2021. Nơi cấp: CCSQLHCVTTXH. Nơi thường trú: Số nhà B, ấp H, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre (Nay là ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị B và ông Triệu Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị B và ông Triệu Văn T thuận tình ly hôn nhau. Quan hệ hôn nhân giữa bà Võ Thị B và ông Triệu Văn T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Võ Thị B và ông Triệu Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét giải quyết.
- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Võ Thị B và ông Triệu Văn T có 01 người con chung là anh Triệu Hoàng G, sinh ngày 08 tháng 4 năm 1995, con đã trưởng thành, đủ điều kiện nuôi sống bản thân, bà B và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Võ Thị B và ông Triệu Văn T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Võ Thị B và ông Triệu Văn T xác định không có nợ chung nên không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị B nhận chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng, nhưng bà B là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp án phí. Hoàn trả cho bà Võ Thị B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001927 ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 6 – Vĩnh Long; - THADS Vĩnh Long; - Phòng GĐKT,TT và THA TAND tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - UBND xã Hưng Khánh Trung, Vĩnh Long; - Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Diễm |