- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thanh T và anh Phan Bình M.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2025/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 20 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý 90/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thanh T, sinh ngày 1992. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/4/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội- Bộ Công an; Nơi cư trú: Số N đường T, Tổ M, phường P, thành phố Huế.
- Bị đơn: Anh Phan Bình M, sinh ngày 28/5/1988. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/4/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội- Bộ Công an; Nơi cư trú: Số B đường T, Tổ A, phường H, thành phố Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, các Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thanh T và anh Phan Bình M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Phan Bình M và chị Võ Thị Thanh T công nhận vợ chồng có 01 người con chung là Phan Vũ An N, sinh ngày 05/7/2021. Hai bên thỏa thuận giao cho chị Võ Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phan Vũ An N, anh Phan Bình M có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu Phan Vũ An N trưởng thành (từ đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày chị Võ Thị Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án, anh Phan Bình M không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về tài sản chung: Anh Phan Bình M và chị Võ Thị Thanh T trình bày không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Anh Phan Bình M và chị Võ Thị Thanh T trình bày vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phan Bình M và chị Võ Thị Thanh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng nay chị Võ Thị Thanh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Võ Thị Thanh T đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có kí hiệu BLTU/25E, số 0000057 ngày 06/8/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế, nay được khấu trừ nên khỏi phải nộp nữa.
Hoàn trả lại cho chị Võ Thị Thanh T số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Huế; - VKSND TP Huế; - VKSND khu vực 4 - Huế; - THADS TP Huế; - Phòng THADS khu vực 4 - Huế; - Các đương sự; - UBND phường P, thành phố Huế, đăng ký kết hôn ngày 11/6/2021; - Lưu hồ sơ; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Trần Ngọc Tú |