vanban.org

Quyết định 78/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Duy Đ – Sinh năm 1996 Địa chỉ: ĐK, phường TM, tỉnh PT. Chị Đặng Minh A– Sinh năm 1997 Địa chỉ: Tổ dân phố ĐT 04, phường TP, tỉnh CB. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Đào Duy Đ và chị Đặng Minh A. Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Duy Đ - Đặng Minh A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Duy Đ – Sinh năm 1996 Địa chỉ: ĐK, phường TM, tỉnh PT. Chị Đặng Minh A– Sinh năm 1997 Địa chỉ: Tổ dân phố ĐT 04, phường TP, tỉnh CB. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - CB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2025/QĐST- HNGĐCB, ngày 30 tháng 10 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 45/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đào Duy Đ – Sinh năm 1996 Địa chỉ: ĐK, phường TM, tỉnh PT.

- Bị đơn: Chị Đặng Minh A– Sinh năm 1997 Địa chỉ: Tổ dân phố ĐT 04, phường TP, tỉnh CB. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Duy Đ – Sinh năm 1996 Địa chỉ: ĐK, phường TM, tỉnh PT. Chị Đặng Minh A– Sinh năm 1997 Địa chỉ: Tổ dân phố ĐT 04, phường TP, tỉnh CB. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Đào Duy Đ và chị Đặng Minh A.

- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về việc chia tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự đều xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đào Duy Đ và chị Đặng Minh A mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí trong trường hợp thuận tình ly hôn. Anh Đào Duy Đ tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm cho chị Đặng Minh A. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh Đ phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng áp phí dân sự sơ thẩm mà anh Đ đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000113 ngày 06/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh CB. Xác nhận anh Đ đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ