- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con - Nguyễn Thị Kim T- Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Kim T và anh Nguyễn Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Kim T và anh Nguyễn Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Nguyễn Văn T1 thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau.
- Về con chung: Con chung tên Nguyễn Quốc C, sinh ngày 07/9/1996, hiện nay đã đủ 18 tuổi, tự lao động sinh sống được, nên chị Nguyễn Thị Kim T và anh Nguyễn Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Nguyễn Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim T thống nhất tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005397 ngày 08/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, trả lại cho chị Nguyễn Thị Kim T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn T1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, do chị Nguyễn Thị Kim T đã tự nguyện chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - Chi cục THADS huyện Thanh Bình; - UBND xã Tân Quới (Đăng ký kết hôn số 35, ngày 27/9/1994); - Lưu hồ sơ vụ án. | Dƣơng Thị Thùy Trang |