vanban.org

Quyết định 78/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đồng Quốc Đ, sinh năm: 1979. Nơi thường trú: K434/27 đường N, Tổ 37 phường H (phường Hoà Cường N cũ), thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: Số 06 đường H, phường H, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Hồ T, sinh năm: 1996 và bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1993. Cùng cư trú: K02/7/H4/23 đườ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vợ chồng ông Hồ T, bà Trần Thị Ngọc T có trách nhiệm trả cho ông Đồng Quốc Đ số tiền 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng)."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2025/QĐST- DSĐà Nẵng, ngày 01 tháng 8 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2025/TLST- DS ngày 19 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đồng Quốc Đ, sinh năm: 1979. Nơi thường trú: K434/27 đường N, Tổ 37 phường H (phường Hoà Cường N cũ), thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: Số 06 đường H, phường H, thành phố Đà Nẵng.

* Bị đơn: Ông Hồ T, sinh năm: 1996 và bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1993. Cùng cư trú: K02/7/H4/23 đường Đ, Tổ 89, phường A (phường An Hải B cũ), thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Hồ T, bà Trần Thị Ngọc T có trách nhiệm trả cho ông Đồng Quốc Đ số tiền 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng).

Phương thức và thời gian trả nợ như sau: Vợ chồng ông Hồ T, bà Trần Thị Ngọc T trả cho ông Đồng Quốc Đ mỗi tháng 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng) vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 9/2025 cho đến khi hết nợ.

Trường hợp đến hạn trả nợ mà vợ chồng ông Hồ T, bà Trần Thị Ngọc T không thực hiện nghĩa vụ đúng theo sự thoả thuận như đã cam kết thì tất cả các nghĩa vụ chưa đến hạn đều được quyền yêu cầu thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm: 5.000.000đồng vợ chồng ông Hồ T, bà Trần Thị Ngọc T phải chịu. Hoàn trả cho ông Đồng Quốc Đ số tiền 8.800.000đồng theo biên lai thu số 007996 ngày 19/5/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng nay là Thi hành án dân sự Thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ