vanban.org

Quyết định 78/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh S và chị Huỳnh Thị Tuyết Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Thanh S và chị Huỳnh Thị Tuyết Tr thống nhất giao 02 con chung tên Lê Thị Tuyết Ngọc, sinh ngày 01/03/2018 và cháu Lê Thị Tuyết Ngân, sinh ngày 12/01/2024 cho chị Tr được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh S… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2025/QĐCNTTLHĐồng Tháp, ngày 23 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lê Thanh S và anh Huỳnh Thị Tuyết Tr như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh S và chị Huỳnh Thị Tuyết Tr thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao 01 con chung tên Lê Thị Tuyết Ngọc, sinh ngày 01/03/2018 và cháu Lê Thị Tuyết Ngân, sinh ngày 12/01/2024 cho chị Tr được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị Tr không yêu cầu. Sau khi ly hôn anh S được quyền tới lui thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền tranh cản. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 11 tháng 09 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Huỳnh Thị Tuyết Tr và anh Lê Thanh S.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người yêu cầu: 1. Anh Lê Thanh S, sinh năm 1994 Địa chỉ: ấp Phước Khánh, xã An Phú, tỉnh An Giang Địa chỉ cũ: ấp Phước Khánh, xã Phước Hưng, huyện An Phú, tỉnh An Giang 2. Chị Huỳnh Thị Tuyết Tr, sinh năm 1992 Địa chỉ: ấp Hậu Hoa, xã Hội Cư, tỉnh Đồng Tháp Địa chỉ cũ: ấp Hậu Hoa, xã Hậu Thành, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển S Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh S và chị Huỳnh Thị Tuyết Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Thanh S và chị Huỳnh Thị Tuyết Tr thống nhất giao 02 con chung tên Lê Thị Tuyết Ngọc, sinh ngày 01/03/2018 và cháu Lê Thị Tuyết Ngân, sinh ngày 12/01/2024 cho chị Tr được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị Tr không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh S được quyền tới lui thăm nom chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ