- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào - Hạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Anh Đ và anh Nguyễn Hữu H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2024/QĐST- HNGĐ | Quảng Yên, ngày 19 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án vụ án dân sự thụ lý số: 117/2024/TLST-HNGĐ ngày 05/11/2024 về việc: “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Anh Đ, sinh năm 1976; Nơi đăng ký HKTT: số F ngách A V, phường C, quận H, thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1974; Nơi đăng ký HKTT: khu F, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Anh Đ và anh Nguyễn Hữu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Anh Đ và anh Nguyễn Hữu H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: chị Nguyễn Anh Đ và anh Nguyễn Hữu H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Anh Đ và anh Nguyễn Hữu H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Nguyễn Anh Đ tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, trả lại cho chị Nguyễn Anh Đ số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002763 ngày 31/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND, CCTHADS Tx Quảng Yên; - TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Phong Hải; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Huy |