vanban.org

Quyết định 78/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Phan Thế A và bị đơn chị Đỗ Thị H1.

VKSND huyện K; UBND xã Tân Dân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 78/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27/06/2024 công nhấn sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Thế A và chị Đỗ Thị H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Phan Thế A và bị đơn chị Đỗ Thị H1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2024/QĐST- HNGĐK, ngày 27 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2024/TLST – HNGĐ, ngày 10/06/2024 về việc xin ly hôn, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Phan Thế A - sinh năm 1991. Nơi đăng ký HKTT và trú tại: Thôn A1, xã T, huyện K, tỉnh H. 2. Bị đơn: Chị Đỗ Thị H1 - sinh năm 1992. Nơi đăng ký HKTT và trú tại: Thôn A1, xã T, huyện K, tỉnh H. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Phan Nhật Khánh M, sinh ngày 15/10/2017 và cháu Phan Nhật Bảo A2, sinh ngày 06/10/2020. Người giám hộ cho cháu M và cháu Bảo A2 là anh Phan Thế A và chị Đỗ Thị H1 – bố mẹ đẻ của các cháu. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 06 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/06/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Phan Thế A và bị đơn chị Đỗ Thị H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cả hai con chung là cháu Phan Nhật Khánh M, sinh ngày 15/10/2017 và cháu Phan Nhật Bảo A2, sinh ngày 06/10/2020 cho chị H1 được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu M và cháu Bảo A2 trưởng thành (đủ 18 tuổi); Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Thế A, chị H1 không yêu cầu tòa án đặt ra xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn anh Thế A có quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Anh Thế A và chị H1 không đề nghị giải quyết trong vụ án này. 2.3. Về án phí: Anh Phan Thế A tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và được chị H1 nhất trí. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh Thế A đã nộp theo biên lai thu số 0002174, ngày 10/06/2024, nên anh Thế A được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ