vanban.org

Quyết định 78/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T với chị Nguyễn Thị Thuỳ D. 2.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T với chị Nguyễn Thị Thuỳ D tự nguyện thống nhất thỏa thuận ly hôn với nhau. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T với chị Nguyễn Thị Thuỳ D tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: anh T đồng ý giao con chung tên Nguyễn Đức T, sinh ngày 13/10/2022 cho chị D nuôi dưỡng; anh T kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T với chị Nguyễn Thị Thuỳ D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 14 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 332/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 03 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 2001; Địa chỉ: ấp Bình H, xã Huyền H, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Thuỳ D, sinh năm 2001; Địa chỉ: ấp Phú K, xã Song Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã H. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T với chị Nguyễn Thị Thuỳ D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T với chị Nguyễn Thị Thuỳ D tự nguyện thống nhất thỏa thuận ly hôn với nhau.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T với chị Nguyễn Thị Thuỳ D tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: anh T đồng ý giao con chung tên Nguyễn Đức T, sinh ngày 13/10/2022 cho chị D nuôi dưỡng; anh T không cấp dưỡng nuôi con chung do chị D không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: anh Nguyễn Văn T với chị Nguyễn Thị Thuỳ D thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Nguyễn Văn T với chị Nguyễn Thị Thuỳ D tự nguyện thống nhất thỏa thuận do anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0002622 ngày 04/3/2024. Hoàn trả lại cho anh T số tiền còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ