- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2024/QĐST - DS | Trà C, ngày 22 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2024/TLST-DS, ngày 04 tháng 10 năm 2024. Về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1983
Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Ông Thạch Ngọc N, sinh năm 1991
Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Thạch Ngọc N thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho ông Lê Văn L số tiền vay còn nợ là 1.140.000.000đ (một tỷ, một trăm bốn mươi triệu đồng), ông Lê Văn L không yêu cầu tính lãi.
* Thời gian và phương thức trả: Nguyên đơn ông Lê Văn L và bị đơn ông Thạch Ngọc N thỏa thuận thống nhất giao cho Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm một khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Lê Văn L phải chịu 11.550.000đ (mười một triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông L đã nộp trước bằng 29.842.000đ (hai mươi chín, tám trăm bôn mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002575 ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho ông Lê Văn L số tiền tạm ứng phí còn thừa bằng 18.292.000đ (mười tám triệu, hai trăm chín mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002575 ngày 02/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh.
Ông Thạch Ngọc N phải chịu 11.550.000đ (mười một triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Trà Cú; -CCTHA huyện Trà Cú; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Kim Riêng |