vanban.org

Quyết định 78/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S (S). Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H. Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) - ông Phạm Minh Đừc, bà Trịnh Thị Thu Hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2024/QĐST - DSĐ, ngày 06 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 317, 318, 319, 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 175/2024/TLST - DS ngày 19 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày L biên bản hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S (S).

Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Trụ sở: Số 77, phố T, Phường T, Quận H, TP.Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Văn N. Chức vụ: Giám đốc - Ngân hàng thương mại cổ phần S (S) – Chi nhánh Lâm Đồng. Theo văn bản ủy quyền tham gia tố tụng đề ngày 19/7/2023.

Địa chỉ: Số 135 - 145, đường P, phường 2, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo quyền lại: Ông Đào Hồng K, ông Đoàn Thái D, ông Ngô Đình L, bà Quảng Thị Đông T, bà Huỳnh Lê Kiều L. Theo văn bản ủy quyền tham gia tố tụng đề ngày 01/7/2024.

1.2. Bị đơn: Vợ chồng ông Phạm Minh Đ, sinh năm: 1995.

Bà Trịnh Thị Thanh H, sinh năm: 1996.

Địa chỉ: Số 149, đường T, TT.L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Địa chỉ liên lạc: Đối diện số nhà 44, đường Lê Thị Hồng G, TT.L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng ông Phạm Minh Đ, bà Trịnh Thị Thanh H có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S (S) – Chi nhánh Lâm Đồng số tiền 7.460.335.583 đồng tính đến ngày 29 tháng 7 năm 2024 (trong đó có 5.500.000.000 đồng gốc, lãi trong hạn là 166.103.242 đồng, lãi quá hạn gốc là 1.777.370.501 đồng, lãi quá hạn lãi là 16.861.840 đồng) và tiếp tục chịu lãi suất kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2024, theo khế ước nhận nợ, số 02 - 141/2021/HĐHM-CN/S.120401, giữa bên vay ông Phạm Minh Đ, bà Trịnh Thị Thanh H và bên cho vay Ngân hàng thương mại cổ phần S (S) – Chi nhánh Lâm Đồng L ngày 26 tháng 5 năm 2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2.2. Vợ chồng ông Phạm Minh Đ, bà Trịnh Thị Thanh H có N vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S (S) – Chi nhánh Lâm Đồng số tiền 1.256.388.175 đồng (trong đó có 949.950.000đồng gốc, lãi trong hạn là 266.155.070 đồng, lãi quá hạn gốc là 22.603.997 đồng, lãi quá hạn lãi là 17.379.108 đồng) và tiếp tục chịu lãi suất kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2024, theo khế ước nhận nợ, số 01 - 107/2021/HĐTDTDH-CN/S.120401, giữa bên vay ông Phạm Minh Đ, bà Trịnh Thị Thanh H và bên cho vay Ngân hàng thương mại cổ phần S (S) – Chi nhánh Lâm Đồng ngày 12 tháng 8 năm 2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2.3. Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản số: 107/2021/HĐTC-CN/S.120401 ngày 12/8/2021 giữa bên nhận thế chấp Ngân hàng thương mại cổ phần S (S) và bên thế chấp ông Phạm Minh Đ, bà Trịnh Thị Thanh H đối với xe ô tô biển số đăng ký: 49H – 00.834 (loại xe ô tô tải có mui, nhãn hiệu Foton, số loại Auman, màu sơn trắng, số khung RNHA34FCAMT 042137, số máy ISGE433076966751) mang tên Phạm Minh Đ, đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 12/8/2021 tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thànhphố Đà Nẵng để đảm bảo cho việc thi Hnh án.

2.4. Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 141/2021/HĐTC-BTB/S.120401 ngày 22/11/2021 giữa bên nhận thế chấp Ngân hàng thương mại cổ phần S (S) và bên thế chấp bà Trịnh Thị Thanh H đối với quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nH ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 406101 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 02/3/2017. Ngày 30/3/2017, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ xác nhận trang 3 chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Trịnh Thị Thanh H và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nH ở và tài sản khác gắn liền với đất só CH 484200 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 02/3/2017. Ngày 30/3/2017, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ xác nhận trang 3 chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Trịnh Thị Thanh H đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 23/11/2021 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng để đảm bảo cho việc thi Hnh án.

2.5. Về chi phí tố tụng:

Vợ chồng ông Phạm Minh Đ, bà Trịnh Thị Thanh H có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S (S) – Chi nhánh Lâm Đồng số tiền 1.200.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

2.6. Về aùn phí:

- Vợ chồng ông Phạm Minh Đ, bà Trịnh Thị Thanh H có nghĩa vụ liên đới nhận chịu 58.358.361 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S (S) – Chi nhánh Lâm Đồng số tiền 58.058.000 đồng tạm ứng án phí, Ngân hàng thương mại cổ phần S (S) – Chi nhánh Lâm Đồng do ông Đoàn Thái D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0003807 ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi Hnh án huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ