vanban.org

Quyết định 78/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thiều Thị Đ và ông Nguyễn Trung K 2.

TAND tỉnh Bình Phướ c; VKSND huyê ̣n Phú Riềng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thiều Thị Đ và ông Nguyễn Trung K 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC Đ SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 151/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2023 giữa: *Nguyên đơn: Bà Thiều Thị Đ, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện R, tỉnh Bình Phước *Bị đơn: Ông Nguyễn Trung K, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện R, tỉnh Bình Phước Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các Đ sự ghi được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có Đ sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thiều Thị Đ và ông Nguyễn Trung K 2. Sự thỏa thuận của các Đ sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Thiều Thị Đ và ông Nguyễn Trung K thống nhất thuận tình ly hôn. b) Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết c) Về tài sản chung và nợ chung: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Là 150.000 đồng các bên thống nhất bà Đ nộp. Trả lại cho bà Đ số tiền 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016322 ngày 15/9/2023 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết đi ̣nh này có hiê ̣u lực phá p luật ngay sau khi được ban hành và không bi ̣ khá ng cá o, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhâ ̣n:

Cỡ chữ