- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDDCN HNGĐ Dương - yến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2023/QĐST-HNGĐ | Kiến Xương, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 26/2023/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Anh Hoàng Văn D, sinh năm: 1982
- Người yêu cầu: Chị Vũ Thị Hải Y, sinh năm: 1985
Đều có HKTT: Thôn T, xã B, huyện K, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh D và chị Y tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn vào ngày 01/01/2006 tại UBND xã B, huyện K, tỉnh Thái Bình là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và bất đồng quan điểm sống không thể hoà giải được, hiện tại vợ chồng đã sống ly thân. Ngày 23/8/2023 Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ tuy nhiên anh D và chị Y đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh D và chị Y đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh D và chị Y.
.Ly hôn anh Hoàng Văn D và chị Vũ Thị Hải Y thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn D và chị Vũ Thị Hải Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh D và chị Y có hai con chung là Hoàng Mai A, sinh ngày 08/10/2006 và Hoàng Mai L, sinh ngày 18/6/2010. Khi ly hôn anh D và chị Y thoả thuận cả hai con chung do chị Y trực tiếp nuôi dưỡng, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh D và chị Y đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Vũ Thị Hải Y tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn D và chị Vũ Thị Hải Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vũ Thị Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Hoàng Mai A, sinh ngày 08/10/2006 và Hoàng Mai L, sinh ngày 18/6/2010. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Hải Y tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiềnlệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí chị Y đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001964ngày 23/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí. Chị Y đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND h. Kiến Xương; - Chi cục THA h. Kiến Xương; - UBND xã Bình Định (NơiĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Xuân |