vanban.org

Quyết định 78/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Điểu Thị M và anh Phạm Thanh Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Giải quyết về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Điểu Thị M và anh Phạm Thanh Th."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Điểu Thị M và anh Phạm Thanh Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2023/QĐST-HNGĐĐồng Phú, ngày 19 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 242/2022/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Điểu Thị M, sinh năm 1986

* Bị đơn: Anh Phạm Thanh Th, sinh năm 1987

Địa chỉ: ấp 4, xã Tân Lập, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Bùi Thị H sinh năm 1951

Địa chỉ: tổ 1, ấp 2, xã Tân Lập, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 33, 55, 59, 61, 62, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Điểu Thị M và anh Phạm Thanh Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Giải quyết về con chung, cấp dưỡng nuôi con:

Giao cháu Phạm Minh Kh, sinh năm 2012 cho anh Phạm Thanh Th nuôi dưỡng; giao cháu Phạm Đình Ph, sinh năm 2017 cho chị Điểu Thị M nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Anh Phạm Thanh Th và chị Điểu Thị M thống nhất không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Trong thời gian nuôi con, Anh Phạm Thanh Th và chị Điểu Thị M phải tạo điều kiện cho nhau được qua lại thăm nom, chăm sóc con theo quy định của pháp luật.

Người không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó; cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2 Giải quyết phân chia tài sản chung của của vợ chồng khi ly hôn:

Chị Điểu Thị M, anh Phạm Thanh Th, bà Bùi Thị H thống nhất tài sản chung của chị Điểu Thị M, anh Phạm Thanh T, bà Bùi Thị H là phần đất 3.678,2 m2 thuộc thửa số 111, tờ bản đồ số 32 tại tổ 44, ấp 4, xã Tân Lập, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước cùng toàn bộ tài sản trên đất. Chị Điểu Thị M, anh Phạm Thanh Th, bà Bùi Thị H thống nhất thỏa thuận phân chia tài sản chung như sau:

2.2.1 Chị Điểu Thị M được quyền tạm thời quản lý, sử dụng một phần thửa số 111, tờ bản đồ số 32 có diện tích là 769 m2 thể hiện ở Vị trí II trong Mảnh trích đo địa chính số 18-2023 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước lập ngày 25/5/2023. Chị Điểu Thị M được quyền sở hữu 01 căn nhà cấp IV có diện tích 134 m2. Chị Điểu Thị M được quyền sở hữu tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất là 01 căn nhà xây cấp IV.

2.2.2 Anh Phạm Thanh Th được quyền tạm thời quản lý, sử dụng một phần thửa số 111, tờ bản đồ số 32 có diện tích là 1.207,4 m2 thể hiện ở Vị trí I trong Mảnh trích đo địa chính số 18-2023 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước lập ngày 25/5/2023.

2.2.3 Bà Bùi Thị H được quyền tạm thời quản lý, sử dụng một phần thửa số 111, tờ bản đồ số 32 có diện tích là 1.701,8 m2 thể hiện ở Vị trí III trong Mảnh trích đo địa chính số 18-2023 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước lập ngày 25/5/2023.

(Bản sao Mảnh trích đo địa chính số 18-2023 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước lập ngày 25/5/2023 được kèm theo Quyết định này)

2.2.4 Kiến nghị Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý đất đai căn cứ vào Bản án, quyết định của Tòa án để giải quyết cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chị Điểu Thị M, anh Phạm Thanh Th, bà Bùi Thị H phù hợp với kết quả giải quyết của Tòa án.

2.3 Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

- Chị Điểu Thị M phải nộp phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí dân sự có giá ngạch là 10.614.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp; Hoàn lại cho chị Điểu Thị M số tiền tạm ứng án phí còn lại sau khi khấu trừ là 6.236.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0019072 ngày 29/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

- Anh Phạm Thanh Th phải nộp án phí dân sự có giá ngạch là 9.055.500 đồng.

- Miễn án phí dân sự có giá ngạch cho bà Bùi Thị H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ