vanban.org

Quyết định 78/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn S và chị Phan Thị D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị D thuận tình ly hôn với anh Hoàng Văn S. Về con chung: Giao các cháu Hoàng Phan Minh D, sinh ngày 26/02/2020 cho anh Hoàng Văn S trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Giao cháu Hoàng Phan Trâm A, sinh ngày 21/3/2022 cho chị Phan Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn S và chị Phan Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2023/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 22 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 194/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023 về việc “ Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Chị Phan Thị D, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Anh Hoàng Văn S và chị Phan Thị D đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 123 của Uỷ ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước cấp ngày 08/10/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn S và chị Phan Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị D thuận tình ly hôn với anh Hoàng Văn S.

- Về con chung: Giao các cháu Hoàng Phan Minh D, sinh ngày 26/02/2020 cho anh Hoàng Văn S trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Giao cháu Hoàng Phan Trâm A, sinh ngày 21/3/2022 cho chị Phan Thị D trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Trâm A đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị D và anh S không yêu cầu giải quyết

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí HNGĐ - ST là 150.000 đồng nguyên đơn anh Hoàng Văn S nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0001281 ngày 20/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước hoàn trả số tiền còn lại là 150.000đồng cho anh Hoàng Văn S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ