vanban.org

Quyết định 78/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Ty Xuân Đạt và chị Hoàng Huyền T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Ty Xuân Đ và chị Hoàng Huyền T có 01 con chung là Ty Hoàng An N, sinh ngày 27/8/2022. Nay ly hôn, chị T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Ty Hoàng An Nhiên kể từ tháng 7 năm 2023 đến khi trưở… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Ty Xuân Đ và chị Hoàng Huyền T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và Gia đình Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình Luật Hôn nhân và Gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2023/QĐCNTTLHHải Hà, ngày 07 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, khoản 1 Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Ty Xuân Đ và chị Hoàng Huyền T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn đề ngày 26/5/2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Ty Xuân Đ và chị Hoàng Huyền T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Chị Hoàng Huyền T, sinh năm: 1999

Nơi cư trú: khu B, phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

+ Anh Ty Xuân Đ, sinh năm 1997.

Nơi cư trú: thôn A, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Ty Xuân Đạt và chị Hoàng Huyền T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Ty Xuân Đ và chị Hoàng Huyền T có 01 con chung là Ty Hoàng An N, sinh ngày 27/8/2022. Nay ly hôn, chị T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Ty Hoàng An Nhiên kể từ tháng 7 năm 2023 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Ty Hoàng An N với số tiền 5.000.000đ/tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 8 năm 2023 đến khi con đủ 18 tuổi và có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: anh Ty Xuân Đ và chị Hoàng Huyền T không có tài sản chung, không có nợ chung.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ