- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn thị Ánh T ly hôn anh Chu Đình Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1969 Bị đơn: Anh Chu Đình Tr, sinh năm 1976 Đều địa chỉ: thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2022/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1969 Bị đơn: Anh Chu Đình Tr, sinh năm 1976 Đều địa chỉ: thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 108/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1969 Bị đơn: Anh Chu Đình Tr, sinh năm 1976 Đều địa chỉ: thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Chu Đình Tr.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ánh T phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006326 ngày 25/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Xác nhận chị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006326 ngày 25/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND phường A, Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ĐKKH số 71 ngày 23/10/2006); - TAND tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Tuyết |