- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé N và anh Nguyễn Thế D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2022/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 27 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 37/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1993 Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện B, tỉnh G. Bị đơn: Anh Nguyễn Thế D, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện B, tỉnh G Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé N và anh Nguyễn Thế D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Nguyễn Thế D thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi dưỡng con chung: Giao cháu Nguyễn Hữu L, sinh ngày 11 tháng 01 năm 2012 và cháu Nguyễn Bảo T, sinh ngày 18 tháng 7 năm 2017 cho chị Nguyễn Thị Bé N trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Thế D chưa phải cấp dưỡng nuôi con. 2.4. Về tài sản chung tự thỏa thuận; về nợ chung là không có. 2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bé N tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002712 ngày 03 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ thành án phí. Chị Nguyễn Thị Bé N được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND xã - Cổng TTĐT TANDTC; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Quyền Trân |