vanban.org

Quyết định 78/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quân N và chị Nguyễn Thị Hồng HE.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trần Quân N và chị Nguyễn Thị Hồng HE tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quân N và chị Nguyễn Thị Hồng HE.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2022/QĐST-HNGĐCầu Ngang, ngày 22 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2022/TLST/HNGĐ, ngày 25 tháng 01 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Quân N, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp GL, xã VK, huyện CN, tỉnh TV.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng HE, sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp MH, xã VK, huyện CN, tỉnh TV.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quân N và chị Nguyễn Thị Hồng HE.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trần Quân N và chị Nguyễn Thị Hồng HE tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về nuôi con tên: Trần Ngọc TN, sinh ngày 22/02/2016 và Trần Minh T, sinh ngày 27/10/2018 chị Nguyễn Thị Hồng HE đang nuôi dưỡng. Anh N và chị HE thỏa thuận quyền nuôi con như sau:

Chị Nguyễn Thị Hồng HE được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Ngọc TN, sinh ngày 22/02/2016 và Trần Minh T, sinh ngày 27/10/2018.

Anh Trần Quân N có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Quân N và chị Nguyễn Thị Hồng HE tự thỏa thuận mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng và thời gian cấp dưỡng như sau:

Anh Trần Quân N đồng ý cấp dưỡng nuôi con tên Trần Ngọc TN, sinh ngày 22/02/2016 và Trần Minh T, sinh ngày 27/10/2018 mỗi tháng 1.500.000 đồng/ người con, phương thức cấp dưỡng là hàng tháng và cấp dưỡng cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi theo yêu cầu của chị HE.

- Về tài sản chung: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân gia đình nhưng anh N và chị HE không khởi kiện, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về số nợ phải thu, phải trả: Anh N và chị HE không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Anh Trần Quân N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh N nộp theo biên lai thu tiền số 0008014, ngày 24 tháng 01 năm 2022 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện CN thu. Anh Trần Quân N đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ