vanban.org

Quyết định 78/2022/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1942 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Phạm Thị B- Ngô Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào hồ sơ; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào hồ sơ; Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào hồ sơ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2022/QĐST-DSMỏ Cày Bắc, ngày 26 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đổng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Uyên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Út

2. Ông Kiều Công Trường Đa

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Chấm – Kiểm sát viên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 235 và 246, 254 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào hồ sơ vụ án án dân sự thụ lý số: 111/2022/TLST – DS ngày 09 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

Bà Phạm Thị B, sinh năm 1942

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Uỷ quyền cho anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1980

Địa chỉ: A/B ấp C, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn:

Anh Ngô Văn M, sinh năm 1976

Chị Đặng Thị Tuyết N, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Phạm Thị S, sinh năm 1942

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Anh Ngô Văn M, chị Đặng Thị Tuyết N, bà Phạm Thị S có nghĩa vụ mở lối đi qua bất động sản liền kề có diện tích 34,6m2, thuộc một phần thửa 309 ( 309A), tờ bản đồ số 16 tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre .

Có tứ cận:

Phía Bắc: giáp một phần thửa 309 dài 21,95m.

Phía Nam: giáp một phần thửa 309 dài 21,97m.

Phía Đông: giáp thửa 310 dài 1,47m.

Phía Tây: giáp đường bêtông dài 1,70m.

Đường đi có chiều cao 04 m.

(Có họa đồ kèm theo)

Anh Ngô Văn M, chị Đặng Thị Tuyết N, bà Phạm Thị S có nghĩa vụ sử dụng hạn chế diện tích đất mà bà Phạm Thị B sử dụng làm lối đi và bà Phạm Thị B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất theo quy định tại Điều 171 và Điều 95 của Luật đất đai.

3. Bà Phạm Thị B có nghĩa vụ bồi thường cho anh Ngô Văn M, chị Đặng Thị Tuyết N, bà Phạm Thị S giá trị phần đất mở lối đi với số tiền là 22.490.000 ( Hai mươi hai triệu bốn trăm chín mươi nghìn) đồng.

4. Bà Phạm Thị B có nghĩa vụ bồi thường cho anh Ngô Văn M, chị Đặng Thị Tuyết N, bà Phạm Thị S giá trị cây trồng trên đất với số tiền là 347.000 ( Ba trăm bốn mươi bảy nghìn) đồng.

5. Chi phí tố tụng tổng cộng là 2.723.000 (Hai triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn) đồng do nguyên đơn bà Phạm Thị B tự nguyện chịu và đã nộp xong nên ghi nhận.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

6. Án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Bà Phạm Thị B tự nguyện chịu nên phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Phạm Thị B được miễn nộp do thuộc diện người cao tuổi.

7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ