vanban.org

Quyết định 78/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chị Đ và anh T"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2022/QĐCNTTLHHuyện K, ngày 17 tháng 8 năm 2022

QUYẾT Đ

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đào Thị Đ và anh Phạm T. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Đào Thị Đ.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 8 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Chị Đào Thị Đ, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn 1, xã K1, huyện K, thành phố Hải Phòng. Anh Phạm T, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy Đ tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy Đ tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT Đ:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Đ và anh Phạm T đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao anh Phạm T trực tiếp nuôi con chung tên là Phạm Kim B, sinh ngày 22 tháng 11 năm 2015 cho đến khi cháu Kim B đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy Đ của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Đào Thị Đ và anh Phạm T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Chị Đào Thị Đ và anh Phạm T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy Đ của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy Đ của pháp luật về thi hành án dân sự. Trong trường hợp quyết Đ được thi hành theo quy Đ tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy Đ tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy Đ tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ