- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhậnhòa giải thành tại tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 11 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:78/2022/QĐCNGT-HNGD | Ân Thi, ngày 28 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ vào các điều 32; 33; 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Quốc H. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 27/6/2022 của chị Nguyễn Thị T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 11 tháng 7 năm 2022 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ vụ án của các bên tham gia hoà giải sau đây:
- Người khởi kiện: chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2000 HKTT: thôn X, xã D, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên; Hiện trú tại: thôn T, xã Q, huyện Ân Thi, Hưng Yên.
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 1994 HKTT: thôn X, xã D, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 11 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 11 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Quốc H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị T và anh H xác định vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Thuỳ A, sinh ngày 20/7/2018. Chị T và anh H thống nhất: giao anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu A cho đến khi cháu trưởng thành. Chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H là 1.000.000đồng/tháng. Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: không yêu cầu giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hoà giải; - VKSND huyện Ân Thi; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lương Thị Thủy |